Quy định tạm nộp thuế TNDN năm 2026.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế tạm nộp theo quý và quyết toán năm
– Hàng quý doanh nghiệp phải thực hiện tạm tính để xác định số thuế TNDN tạm nộp theo quý.
– Cuối năm sẽ thực hiện Quyết toán để xác định chính xác số thuế TNDN phải nộp của cả năm.
1. Quy định về việc nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý năm 2026.
Theo Khoản 1, Điều 24 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 21 của Thông tư 89/2026/TT-BTC:
Điều 24 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP: Tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý
1. Người nộp thuế thực hiện tạm nộp theo quý đối với khoản thuế, khoản thu khác sau:
a) Thuế thu nhập doanh nghiệp;
b) Lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
…..
Điều 21 (Thông tư 89/2026/TT-BTC): Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Kỳ tính thuế:
a) Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế tạm nộp theo quý và quyết toán năm, trừ các trường hợp khai theo từng lần phát sinh quy định tại điểm b khoản này;
…..
3. Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:
….
b) Người nộp thuế căn cứ vào báo cáo tài chính quý (nếu có) hoặc kết quả sản xuất, kinh doanh quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý;
c) Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) được trừ với số phải nộp theo quyết toán thuế năm;
…..
=> Do đó:
+ Doanh nghiệp phải tự xác định số thuế tạm nộp hằng quý
+ Căn cứ để tạm tính thuế TNDN hàng quý là: căn cứ vào báo cáo tài chính quý (nếu có) hoặc kết quả sản xuất, kinh doanh quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý;
+ Số thuế TNDN đã tạm nộp được trừ với số phải nộp theo quyết toán thuế năm.
2. Hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính:
Theo Khoản 2, Điều 24 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP
….
2. Thời hạn tạm nộp quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác.
Theo quy định tại khoản 7 Điều 3 của Nghị định 252/2026/NĐ-CP:
Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.
Ví dụ: Ngày 31/10/2026 là thứ 7 – Đây là ngày nghỉ hàng tuần.
Nên thời hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính của quý 3/2026 được chuyển sang ngày làm việc liền kề: đó là thứ 2, ngày 02/11/2026.
3. Số tiền thuế TNDN nộp khi tạm tính tại các Quý:
Theo Khoản 3, Điều 24 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP
….
3. Nghĩa vụ tạm nộp thuế, khoản thu khác:
a) Người nộp thuế phải tự xác định số thuế, khoản thu khác tạm nộp hằng quý nhưng tổng số thuế, khoản thu khác đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế, khoản thu khác phải nộp theo quyết toán năm của người nộp thuế tự kê khai;
b) Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế, khoản thu khác phải tạm nộp 04 quý theo quy định tại điểm a khoản này thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế, khoản thu khác nộp thiếu kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp quý 04 đến ngày liền kề trước của ngày số tiền còn thiếu được nộp vào ngân sách nhà nước, bao gồm trường hợp người nộp thuế kê khai bổ sung;
c) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đã khai quyết toán thuế, khoản thu khác nếu phát hiện tăng số tiền phải nộp so với số thuế, khoản thu khác doanh nghiệp đã kê khai quyết toán thì việc tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này.
=> Do đó: Nếu tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 4 quý thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm thì sẽ bị tính tiền phạt chậm nộp:
+ Tính trên số thuế nộp thiếu so với số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm
+ Tính từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp quý 4 đến ngày liền kề trước của ngày số tiền còn thiếu được nộp vào NSNN
+ Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp (Theo điểm a, khoản 2, điều 16 của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15có hiệu lực từ ngày 01/07/2026)
4. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo khoản 3, điều 21 của Thông tư 89/2026/TT-BTC
……
3. Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:
a) Người nộp thuế thuộc trường hợp phải quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
b) Người nộp thuế căn cứ vào báo cáo tài chính quý (nếu có) hoặc kết quả sản xuất, kinh doanh quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý;
c) Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) được trừ với số phải nộp theo quyết toán thuế năm;
d) Người nộp thuế thuộc trường hợp tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền của khách hàng theo tiến độ theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa bàn giao cơ sở hạ tầng, nhà và chưa tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm thì người nộp thuế không tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm mà tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi bàn giao bất động sản đối với từng phần hoặc toàn bộ dự án.
=> Do đó: Doanh nghiệp không nộp hồ sơ khai thuế TNDN quý (Tức là không phải làm tờ khai thuế TNDN tạm tính quý).
5. Cách hạch toán Thuế TNDN tạm tính nộp hàng quý:
– Hàng quý, khi xác định thuế TNDN tạm nộp theo quy định của Luật thuế TNDN
Số thuế TNDN tạm nộp ghi:
Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111, 112,…
– Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế hoặc số thuế do cơ quan thuế thông báo phải nộp:
+ Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN đã tạm nộp, tức là phải nộp thêm, ghi:
Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Khi đi nộp tiền thuế TNDN:
Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111, 112,….
+ Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN đã tạm nộp, tức là nộp thừa ghi:
Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
– Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi:
+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:
Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Bạn đang cần rà soát hệ thống kế toán, hoàn thiện báo cáo tài chính hoặc đánh giá rủi ro tuân thủ?
Hãy liên hệ I.T.O để trao đổi về nhu cầu tư vấn kế toán, tài chính và các dịch vụ chuyên môn phù hợp với doanh nghiệp.

